Thì Hiện Tại Đơn

Thì Hiện Tại Đơn Và Bài Tập

Trong tiếng anh, thì hiện tại đơn là một trong những ngữ pháp căn bản nhất. Nó được sử dụng rất phổ biến trong văn phạm tiếng anh. Trong bài chuyên mục học tập, Trả Lời Trực Tuyến sẽ chia sẻ cho bạn 4 vấn đề sau:

– Định nghĩa về thì hiện tại đơn.

– Công thức thì hiện tại đơn.

– Cách dùng thì hiện tại đơn.

– Bài tập thì hiện tại đơn.

Bây giờ chúng ta cùng đi lần lượt từng vấn đề nhé. Đầu tiên chúng ta cùng tìm hiểu định nghĩa về thì hiện tại đơn.

thi hien tai don

Thì hiện tại đơn là gì?

Thì hiện tại đơn (tiếng Anh: Simple present hoặc Present simple) là một thì trong tiếng anh hiện đại. Thì này diễn tả một hành động chung chung, tổng quát lặp đi lặp lại nhiều lần hoặc một sự thật hiển nhiên hoặc một hành động diễn ra trong thời gian hiện tại.

Công thức thì hiện tại đơn

Thể Động Từ “Tobe” Động Từ “Thường”
Khẳng Định S + am/are/is + ……

Example:

I + am;

We, You, They  + are He, She, It  + is

Example:  I am a student. (Tôi là một sinh viên.)

S + V(e/es) + ……I ,

We, You, They  +  V (nguyên thể)

He, She, It  + V (s/es)

Example

He often plays soccer. (Anh ấy thường xuyên chơi bóng đá)

Phủ Định S + am/are/is + not +

is not = isn’t ;

are not = aren’t

Example:  I am not a student. (Tôi không phải là một sinh viên.)

S + do/ does + not + V(ng.thể)

do not = don’t

does not = doesn’t

Example:  He doesn’t often play soccer. (Anh ấy không thường xuyên chơi bóng đá)

Nghi Vấn Yes – No question (Câu hỏi ngắn) 

Q: Am/ Are/ Is  (not) + S + ….?

A:Yes, S + am/ are/ is.

No, S + am not/ aren’t/ isn’t.

Example:  Are you a student?

Yes, I am. / No, I am not.

Wh- questions (Câu hỏi có từ để hỏi)

Wh + am/ are/ is  (not) + S + ….?

Example: Where are you from? (Bạn đến từ đâu?)

Yes – No question (Câu hỏi ngắn)

Q: Do/ Does (not) + S + V(ng.thể)..?

A:Yes, S + do/ does.

No, S + don’t/ doesn’t.

Example:  Does he play soccer?

Yes, he does. / No, he doesn’t.

Wh- questions (Câu hỏi có từ để hỏi)

Wh + do/ does(not) + S + V(nguyên thể)….?

Example: Where do you come from? (Bạn đến từ đâu?)

 

* Những lưu ý:

Cách thêm s/es:

– Bỏ y và thêm ies vào sau các động từ kết thúc bởi một phụ âm + y: study-studies;…

– Thêm s vào đằng sau hầu hết các động từ: want-wants; work-works;…

– Thêm es vào các động từ kết thúc bằng ch, sh, x, s: watch-watches; miss-misses; wash-washes; fix-fixes;…

Động từ bất quy tắc: Go-goes; do-does; have-has.

Cách phát âm phụ âm cuối s/es: Các phát âm phụ âm cuối này phải dựa vào phiên âm quốc tế chứ không dựa vào cách viết.

– /s/:Khi từ có tận cùng là các phụ âm /f/, /t/, /k/, /p/ , /ð/

– /z/:Khi từ có tận cùng là nguyên âm và các phụ âm còn lại

– /iz/:Khi từ có tận cùng là các âm /s/, /z/, /∫/, /t∫/, /ʒ/, /dʒ/ (thường có tận cùng là các chữ cái ce, x, z, sh, ch, s, ge).

cach dung thi hien tai don

Cách dùng thì hiện tại đơn

Cách sử dụng thì hiện tại đơn Ví dụ
Diễn đạt một thói quen hoặc hành động lặp đi lặp lại trong hiện tại – I usually go to bed at 11 p.m. (Tôi thường đi ngủ vào lúc 11 giờ).

– We go to work every day. (Tôi đi làm mỗi ngày).

– My mother always gets up early. (Mẹ tôi luôn luôn thức dậy sớm.)

Chân lý, sự thật hiển nhiên – The sun rises in the East and sets in the West. (Mặt trời mọc ở phía đông và lặn ở phía Tây).

– The earth moves around the Sun. (Trái đất quay quanh mặt trời).

Sự việc xảy ra trong tương lai. Cách này thường áp dụng để nói về thời gian biểu, chương trình hoặc kế hoạch đã được cố định theo thời gian biểu. – The plane takes off at 3 p.m. this afternoon. (Chiếc máy bay hạ cánh lúc 3 giờ chiều nay).

– The train leaves at 8 am tomorrow. (Tàu khởi hành lúc 8 giờ sáng mai.).

Sử dụng trong câu điều kiện loại 1 What will you do if you fail your exam? (Bạn sẽ làm gì nếu bạn trượt kỳ thi này?)
Sử dụng trong một số cấu trúc khác We will wait, until she comes. (Chúng tôi sẽ đợi cho đến khi cô ấy tới)

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn

Một số dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn:

Câu với chữ “EVERY”: Every day (mỗi ngày), every year (mỗi năm), every month (mỗi tháng), every afternoon (mỗi buổi trưa), every morning (mỗi buổi sáng), every evening (mỗi buổi tối)…

Câu với những từ sau: always, usually, often, sometimes, never, rarely…

Câu với chữ: Once a week (một lần 1 tuần), twice a week (2 lần một tuần), three times a week (ba lần một tuần), four times a week (bốn lần một tuần), five times a week (5 lần một tuần), once a month, once a year…

Những điều cần lưu ý:

Khi chủ từ là số nhiều hoặc là I, WE, YOU,THEY, thì động từ ta giữ nguyên.

Example: I go to school every day.

Example: Lan and Hoa go to school every day. ( Lan và Hoa là 2 người vì vậy là số nhiều).

– Riêng động từ tận cùng bằng “Y” mà trước ý là một phụ âm thì ta đổi “Y” thành “I” rồi thêm ES. Ví dụ: study → studies, carry → carries, fly → flies.

– Khi chủ từ là số ít hoặc là HE, SHE, IT thì ta phải thêm “S” hoặc “ES” cho động từ. Với những động từ tận cùng là o, s, sh, ch, x ,z, ta thêm “ES”, những trường hợp còn lại thêm “S”.

Example: watch → watches, live → lives

Bài tập thì hiện tại đơn lớp 5

I _______ a good mark. (to get)
2. Rita ______ an exercise. (to do)
3. We _______ the table. (to lay)
4. Tim and Pat _______ text messages. (to send)
5. Oliver _______ fun. (to have)
6. Maria ________ their room. (to tidy up)
7. He ________ a new MP3 player. (to buy)
8. The dog ________ out of the house. (to run)
9. You _____ your glasses. (to need)
10. She ______ a snake. (to touch)
11. We _______ our dog. (to call)
12. Emma ________ in the lessons. (to dream)
13. They ______ at birds. (to look)
14. John ________ home from school. (to come)
15. I ______ my friends. (to meet)
16. He _______ the laptop. (to repair)
17. Walter and Frank ________ hello. (to say)
18. The cat ________ under the tree. (to sit)
19. You _______ water. (to drink)
20. She ______ the lunchbox. (to forget)

Bài tập thì hiện tại đơn lớp 6

Bài viết 1. Bài tập thì hiện tại đơn lớp 6 có đáp án: Trạng từ đi kèm và thể nghi vấn:

Điền trạng từ thích hợp vào chỗ trống:

1. The sun … rises from the East.
2. Students have two days off on …. weekend.
3. Mai is allergic to peanut, so she … eats it.
4. We … drink fruit juice so we can have plenty of vitamins.
5. I … go swimming when I have free time.

Chuyển các câu sau sang thể nghi vấn:

1. She is a good student.
2. Jimmy and his friends love to go to music festivals.
3. His family always visits his grandmother every weekend.
4. My teacher loves her students very much.
5. My sister and I do our homework every day.

Chia động từ ở thì hiện tại đơn và sắp xếp thứ tự các từ sao cho hợp lý.

1. Like/cinema/to/to/she/go/the.
2. Mary/have/do/computer/a?
3. Milk/to/Minh/like/do/drink?
4. Day/vegetable/Rose/eat/every.
5. Usually/books/time/her/she/read/in/free.

Bài viết 2. Bài tập thì hiện tại đơn lớp 6 có đáp án: Nguyên tắc thêm s hoặc es vào sau động từ, chia động từ to be và thể phủ nhận:

Chia đúng động từ trong ngoặc đơn ở thì hiện tại đơn:

1. She …. (go) to school every day by bus.
2. Mai’s favorite books … (to be) Conan and Doraemon.
3. He usually ….. (watch) movies on TV at 8 o’clock.
4. She … (love) to … (walk) her dog around the park.
5. Virus … (cause) a lot of diseases in both children and adults.
6. Trang’s mother always … (kiss) her after she … (come) home from work.
7. Minh …. (not/like) to drink orange juice in the morning.

Bài tập thì hiện tại đơn lớp 7

Bài tập 1: Chọn dạng đúng của động từ:

1. She usually gone / go / goes to school by bus.
2. He likes / liked / like eating apple.
3. I am always the one to wash / washes / washed the dishes after dinner.
4. Tom caught / catches / catch the ball.
5. Mary and her sister watch / watched / watches cartoon every night.
6. Janes always broke / breaks / break something when she wash / washes / washing the dishes.
7. My brother prayed / prays / praying every night.

Bài tập 2: Chia động từ trong ngoặc:

1. My mother …(have) a beautiful hat.
2. Tommy always … (eat) breakfast at home.
3. My sister … (think) that dogs always … (hate) cats.
4. Mary …(refuse) to eat mango because she … (not/like) the sour taste.
5. That car … (look) like a green turtle.
6. Milk … (to be) good for us because it … (contain) a big amount of Calcium.

Bài tập 3: Chia động từ và sắp xếp các từ theo thứ tự hợp lý:

1. Him / raincoat / do / have / with / Jim / his?
2. Day / Luna’s / send / roses / her / boyfriend / every.
3. Dentist / afraid / John’s / to be / of / very / the / child.
4. Bed / teeth / her / always / to / brush / go / Mary / she / before.
5. Dog / weather / when / outside / my / like / good / play / to be / to.

Bài tập 4: Hoàn thành đoạn văn sau bằng cách chia dạng từ và sử dụng trạng từ thích hợp:

I … (have) a little sister, and I … (love) her very much. She … (to be) 6 years old, and she … (like) to … (follow) me everywhere. Whenever I … (come) home from school, she …(rarely / always / randomly) greet me by calling my name out loud. She … (to be) a good girl, but …. (never / usually / sometimes) she can also … (to be) a very naughty child. She … (have) to be in my eyesight so she … (do not) break anything. My mother … (give) me a mission to … (look) after her when I … (have) free time, and we … (often / never / sometimes) play video games together. I also … (teach) her how to write, and she … (learn) everything very quickly. We … (to be) like best friends, and she is … (never / usually / always) my little sister.

Trên đây là chia sẻ của Trả Lời Trực Tuyến, Nếu bạn có những câu hỏi thì hãy đặt bên dưới để chúng tôi trả lời nhé.

Thì Hiện Tại Đơn
4.2 (83.64%) 11 votes