Thì hiện tại tiếp diễn

Thì Hiện Tại Tiếp Diễn Và Cách Sử Dụng

Thì hiện tại tiếp diễn là gì?

Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả những sự việc xảy ra ngay lúc chúng ta nói hay xung quanh thời điểm nói, và hành động chưa chấm dứt (còn tiếp tục diễn ra).

Thì hiện tại tiếp diễn là một trong những loại ngữ pháp căn bản trong tiếng anh. Nó được sử dụng rất phổ biến và thông dụng. Trong chuyên mục môn tiếng anh này, traloitructuyen.com đã tổng hợp các kiến thức cần thiết nhất để giúp các bạn có thể dễ dàng hiểu rõ hơn về cấu trúc này. Hy vọng những kiến thức này có thể giúp ích cho các trong công việc và học tập.

thi hien tai tiep dien

 

Cách sử dụng thì hiện tại tiếp diễn

Cách Dùng Ví Dụ
Diễn tả một hành động đang xảy ra ngay tại thời điểm nói

– They are watching TV now. (Bây giờ họ đang xem TV.)

– Tim is riding his bike to school at the moment. (Lúc này Tim đang đạp xe đến trường.)

Diễn tả sự việc hoặc hành động nói chung đang diễn ra nhưng không nhất thiết phải thực sự diễn ra ngay lúc nói

– I am finding a job. (Tôi đang tìm kiếm một công việc.) ===> Không nhất thiết là tôi đang tìm việc ngay tại thời điểm nói, nhưng tôi đang trong quá trình tìm kiếm một công việc (sau khi ra trường hoặc sau khi nghỉ ở công ty cũ.)

– He is reading “Gone with the wind”. (Anh ấy đang đọc “Cuốn theo chiều gió”.) ===> Ý nói cô ấy bắt đầu đọc cuốn sách này từ mấy ngày trước nhưng vẫn chưa đọc xong, nhưng ngay tại thời điểm nói thì cô ấy không phải là đang đọc cuốn sách này

Diễn tả một sự việc đã được dự trù trước cho tương lai – I bought the ticket yesterday. I am flying to New York tomorrow. (Tôi đã mua vé hôm qua. Ngày mai tôi sẽ bay tới New York.)

– What are you doing next week? (Bạn sẽ làm gì vào tuần tới?)

Diễn tả hành động thường xuyên lặp đi lặp lại, gây sự bực mình hay khó chịu cho người nói, thường dùng trong câu có sử dụng “always”

– He is always coming late. (Anh ta luôn tới trễ.)

– Why are you always putting your dirty clothes on your bed? (Sao lúc nào con cũng để quần áo bẩn trên giường thế hả?).

– They are always arguing. (Họ luôn luôn tranh luận với nhau.)

Dùng để diễn tả cái gì đó thay đổi, phát triển hơn

– The children are growing quickly.(Đứa trẻ cao thật nhanh.)

– The climate is changing rapidly.(Khí hậu thay đổi nhanh chóng.)

– Your English is improving.(Tiếng Anh của bạn đang cải thiện.)

Diễn tả một cái gì mới, đối lập với tình trạng trước đó: – These days most people are using email instead of writing letters. (Ngày nay hầu hết mọi người sử dụng email thay vì viết thư tay.)

– What sort of clothes are teenagers wearing nowadays? What sort of music are they listening to? (Quần áo thời trang mà thanh thiếu niên đang mặc là loại nào? Họ đang nghe thể loại nhạc gì?)

Công thức thì hiện tại tiếp diễn

* Câu Khẳng Định

S + am/ is/ are + V-ing

Trong đó: S (subject): Chủ ngữ

am/ is/ are: là 3 dạng của động từ “to be”

V-ing: là động từ thêm “–ing”

Chú ý:

– S = I + am

– S = He/ She/ It + is

– S = We/ You/ They + are

Example:

– I am playing football with my friends . (Tôi đang chơi bóng đá với bạn của tôi.)

– She is cooking with her mother. (Cô ấy đang nấu ăn với mẹ của cô ấy.)

– We are studying English. (Chúng tôi đang học Tiếng Anh.)

Ta thấy động từ trong câu sử dụng thì hiện tại tiếp diễn cần phải có hai thành phần là: động từ “TO BE” và “V-ing”. Với tùy từng chủ ngữ mà động từ “to be” có cách chia khác nhau.

* Câu Phủ Định

S + am/ is/ are + not + V-ing

Chú ý:

– am not: không có dạng viết tắt

– is not = isn’t

– are not = aren’t

===> Đối với câu phủ định của thì hiện tại tiếp diễn, ta chỉ cần thêm “not” vào sau động từ “tobe” rồi cộng động từ đuôi “–ing”.​

Example:

a) I am not listening to music at the moment. (Lúc này tôi đang không nghe nhạc.)

b) My sister isn’t working now. (Chị gái tôi đang không làm việc.)

c) They aren’t watching the TV at present. (Hiện tại họ đang không xem TV.)

* Câu Hỏi

Am/ Is/ Are + S + V-ing ?

Trả lời:

– Yes, I am. – Yes, he/ she/ it + is. – Yes, we/ you/ they + are.

– No, I + am not. – No, he/ she/ it + isn’t. – No, we/ you/ they + aren’t.

===> Đối với câu nghi vấn, ta chỉ việc đảo động từ “tobe” lên trước chủ ngữ.

Example:

a) – Are you doing your homework? (Con đang làm bài tập về nhà phải không?)

– Yes, I am./ No, I am not.

b) – Is he going out with you? (Anh ấy đang đi chơi cùng cậu có phải không?)

– Yes, he is./ No, he isn’t.

c) Are they studying English? (Họ đang học tiếng Anh à?)

– Yes, they are./ No, they aren’t.

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn

Trạng từ chỉ thời gian

– now: bây giờ.

– right now: ngay bây giờ.

– at the moment: lúc này

– at present: hiện tại

– at + giờ cụ thể (at 12 o’lock)

Example :

– I am not listening to music at the moment. (Lúc này tôi đang không nghe nhạc).

– It is raining now. (Trời đang mưa)

Trong câu có các động từ

– Look! (Nhìn kìa!).

– Listen! (Hãy nghe này!).

– Keep silent! (Hãy im lặng!)

Example:

– Look! The train is coming. (Nhìn kia! Tàu đang đến.)

– Look! Somebody is trying to steal that man’s wallet. (Hãy nhìn xem! Người kia đang cố ăn cắp ví tiền của người đàn ông đó.).

– Listen! Someone is crying. (Nghe này! Ai đó đang khóc.)

– Keep silent! The baby is sleeping. (Hãy giữ yên lặng! Em bé đang ngủ.)

Bài tập thì hiện tại tiếp diễn có đáp án

Bài tập thì hiện tại tiếp diễn lớp 6 cơ bản và nâng cao

Bài 1: Viết dạng -ing của các động từ dưới đây.

0. do → doing

1. swim

2. travel

3. wash

4. cook

5. go

6. walk

7. write

8. sleep

9. finish

10. have

11. take

12. watch

13. play

14. sing

15. dance

Đáp án:

1. swimming

2. travelling

3. washing
4. cooking

5. going

6. walking

7. writing

8. sleeping

9. finishing
10. having

11. taking

12. watching

13. playing

14. singing

15. dancing

Bài 2: Hoàn thành các câu sau sử dụng động từ trong ngoặc ở thì hiện tại tiếp diễn.

0. I am not drinking (not drink) beer; it’s only tea.

1. My mother __________________ (buy) some food at the grocery store.

2. Luke __________________ (not study) Japanese in the library. He’s at home with his friends.

3. __________________ (she, run) down the street?

4. My cat __________________ (eat) now.

5. What __________________ (you, wait) for?

6. Her students __________________ (not try) hard enough in the competition.

7. All of Andy’s friends __________________ (have) fun at the party right now.

8. My neighbours __________________ (travel) around Europe now.

9. The little girl __________________ (drink) milk.

10. Listen! Our teacher __________________ (speak).

Đáp án:

1. is buying

2. is not studying

3. Is she running

4. is eating

5. are you waiting

6. are not trying

7. are having

8. are travelling

9. is drinking

10. is speaking

Bài 3: Khoanh tròn vào đáp án đúng

0. Harry often ______ books from the library.

A. borrows B. is borrowing C. are borrowing

1. My grandfather ______ collecting stamps.

A. is loving B. are loving C. loves

2. She ______ her friends at a bar right now.

A. waiting B. is waiting C. waits

3. Nguyen Nhat Anh is a writer. He ______ a short story about a dragon.

A. is writing B. writes C. are writing

4. I never ______ home late.

A. come B. is coming C. am coming

5. My boss ______ high heels to work.

A. doesn’t wear B. aren’t wearing C. don’t wear

6. She usually ______ much.

A. doesn’t talk B. don’t talk C. isn’t talking

7. This spaghetti ______ awful.

A. tastes B. is tasting C. taste

8. I ______ he is a good man.

A. thinks B. think C. am thinking

9. As the ceremony ______ at 7∶30 a.m., we have to be there early.

A. is starting B. start C. starts

10. Kate ______ a cup of coffee every morning.

A. is drinking B. drinks C. drink

Đáp án:

1. C. loves

2. B. is waiting

3. A. is writing

4. A. come

5. A. doesn’t wear

6. A. doesn’t talk

7. A. tastes

8. B. think

9. C. starts

10. B. drinks

Bài 4: Chia các động từ trong ngoặc ở thì hiện tại đơn hoặc hiện tại tiếp diễn sao cho thích hợp.

0. Some teenagers spend (spend) 9 hours a day on Facebook.

1. A: Where is Molly? B: She __________________ (feed) her cat downstairs.

2. __________________ (she/ need) to go and see a doctor?

3. She usually _______________ (wash) the dishes after dinner.

4. __________________ (your sister/ wear) sunglasses?

5. He frequently __________________ (do) yoga.

6. We __________________ (move) to Canada in August.

7. My son _______________ (not practice) the piano every day.

8. I __________________ (not like) to take selfies.

9. Megan _________________ (go) on holiday to Cornwall this summer.

10. When __________________ (the film/ start)?

11. I read in the news that they ________________ (build) a new supermarket in town.

12. Why __________________ (she/ usually/ drive) so slowly?

Đáp Án:

1. is feeding

2. Does she need

3. washes

4. Does your sister wear

5. does

6. are moving

7. does not practice/ doesn’t practice

8. do not like/ don’t like

9. is going

10. does the film start

11. are building

12. does she usually drive.

Thì hiện tại tiếp diễn
Rate this post